Chi thất

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà ướp cỏ thơm Chi: "Chi thất" nguyên nghĩa là căn nhà được ướp hương thơm bởi loại cỏ thơm tên Chi (hoặc Lan). Đây một hình ảnh ẩn dụ trong văn học cổ điển.
    • Nơicủa người quân tử, môi trường tốt đẹp: "Chi thất" được dùng để von về nơi ở, môi trường sống hoặc giao du với những người đức hạnh, phẩm chất cao thượng (quân tử). Ở lâu trong môi trường ấy, con người sẽ tự nhiên được ảnh hưởng tốt, trở nên tốt đẹp hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Từ vào Chi thất xem bằng long môn." (Từ khi bước vào nơi cao quý (Chi thất), xem như bước vào cửa rồng.)
    • Sống trong "chi thất" của những bậc hiền triết, tâm hồn ta cũng trở nên thanh cao. (Ẩn dụ: Sống trong môi trường của những người đức độ, tâm hồn ta cũng được gột rửa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Như vào chi thất": Thành ngữ cổ, ý nói được tiếp xúc, sống trong một môi trường tốt đẹp, ảnh hưởng tích cực.
    • Được học với thầy giáo mẫu mực, học trò như được vào "chi thất", ngày ngày thấm nhuần đạo đức.
Biến thể từ gần giống
  • Chi lan (芝蘭): Cỏ thơm Chi hoa Lan, thường đi đôi để chỉ hương thơm của cỏ cây von cho phẩm chất đẹp đẽ, cao quý.
    • "Chi lan chi thất": Cụm từ nhấn mạnh ý nghĩa về một ngôi nhà/môi trường đầy hương thơm phẩm hạnh.
Từ đồng nghĩa
  • Môi trường giáo dục tốt: Nơi ảnh hưởng tích cực đến nhân cách.
  • Chốn thanh cao: Nơi thanh nhã, cao quý.
Thành ngữ liên quan
  • "Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng": Thành ngữ dân gian ý nghĩa tương tự, nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường sống, nhưng "Chi thất" mang sắc thái văn chương, cổ điển cao quý hơn.
  • "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài": Cũng nói về sự ảnh hưởng của hoàn cảnh, nhưng "Chi thất" đặc biệt chỉ môi trường tốt đẹp, thanh cao.
  1. Nhà ướp cỏ Chi, ý chỉ nơi người quân tử
  2. Sách Khổng Tử gia ngữ: ở cùng người quân tử như vào nhà ướp cỏ Chi Lam, lâu ngày hóa thơm không hay
  3. Hoa tiên:
  4. Cạn lời lưu mới thưa rằng
  5. "Từ vào Chi thất xem bằng long môn"

Từ gần giống

Từ chứa "Chi thất"